12/01/2022

Alternate Text

Pháp luật có những trường hợp, những quy định không được cấp Sổ đỏ nào? Tất cả những thắc mắc của bạn sẽ được Mogivi giải đáp trong bài viết sau đây.

1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ được hiểu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Là căn cứ pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng tài sản hợp pháp của người có quyền sử dụng tài sản. Được quy định tại Luật Đất Đai năm 2013.

2. Trường hợp được cấp Sổ đỏ

  • Người đang sử dụng tài sản có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở. Được quy định tại điều 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013.

  • Người nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau tháng 7/2014.

  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

  • Người được chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng tài sản. Người nhận quyền sử dụng tài sản, khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng việc sử dụng tài sản để thu hồi nợ.

  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao,..

  • Người được nhà nước thanh lý tài sản, người mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước.

  • Người được sử dụng tài sản theo kết quả của hòa giải. Đối với tranh chấp đất đai, theo bản án của Tòa án nhân dân.

  • Người sử dụng tài sản đề nghị cấp mới hoặc cấp lại giấy chứng nhận đã bị mất. 
Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong những trường hợp được quy định tại Luật Đất đai 2013

Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong những trường hợp được quy định tại Luật Đất đai 2013

3. Trường hợp nào không được cấp Sổ đỏ

Theo Điều 19 nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định những trường hợp không được cấp Sổ đỏ bao gồm:

Đối với cá nhân

  • Người thuê lại đất của người sử dụng đất. Trừ trường hợp thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng. Đất của cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất.

  • Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất chung của xã, phường, thị trấn.

  • Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ. Hoặc người sử dụng đất có điều kiện cấp Sổ đỏ, nhưng đã có thông báo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước.

  • Người nhận khoán đất cho các nông trường lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ,...

Đối với tổ chức

  • Tổ chức, UBND cấp xã được nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình phúc lợi. Như đường giao thông, cây xăng, công viên, công trình dẫn nước, đường dây điện, nghĩa trang,... Các công trình không nhằm mục đích kinh doanh. 

  • Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất. Để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng chuyển giao. Và các hình thức khác theo quy định của Luật Đầu Tư.

  • Tổ chức được giao quản lý tài sản đã thu hồi theo quy định của nhà nước. UBND chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng. Quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương.

Trong trường hợp tự tách thửa đất đã được cấp Sổ đỏ thành nhiều thửa khác. Mà trong đó có một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định. Thì sẽ không được cấp Sổ đỏ. 

Trường hợp không được cấp Sổ đỏ được quy định tại điều 19 nghị định 43/2014/NĐ-CP

Trường hợp không được cấp Sổ đỏ được quy định tại điều 19 nghị định 43/2014/NĐ-CP

4. Hồ sơ để làm thủ tục cấp Sổ đỏ

Hồ sơ xin cấp Sổ đỏ có giấy tờ

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở,..

  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất,... Giấy tờ liên quan đến miễn, giảm tài chính (nếu có).

  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân,..

Lưu ý: Đối với người Việt định cư tại nước ngoài có đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Thì phải có giấy tờ chứng minh kèm theo khi làm thủ tục xin cấp Sổ đỏ.

Hồ sơ xin cấp Sổ đỏ không có giấy tờ

Trường hợp không có đầy đủ giấy tờ nhưng đủ điều kiện được cấp sổ. Khi có yêu cầu xin cấp Sổ đỏ, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

  • Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo mẫu.

  • Xác nhận của UBND về việc tài sản không tranh chấp. Sử dụng tài sản ổn định, phù hợp với quy hoạch.

  • Có biên lai nộp thuế.

  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân,..

Đối với người Việt định cư tại nước ngoài có đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Thì phải có giấy tờ chứng minh kèm theo khi làm thủ tục xin cấp Sổ đỏ

Đối với người Việt định cư tại nước ngoài có đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Thì phải có giấy tờ chứng minh kèm theo khi làm thủ tục xin cấp Sổ đỏ

 5. Quy trình xin cấp Sổ đỏ

Bước 1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (nếu có nhu cầu).

Bước 2: Cơ quan chức năng tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung trong vòng 3 ngày. Nếu hồ sơ đầy đủ cơ quan chức năng sẽ viết phiếu tiếp nhận hồ sơ và sẽ xử lý yêu cầu cấp Sổ đỏ ngay. 

Bước 3: Văn phòng đăng ký thông báo khoản tiền phải nộp của cá nhân, hộ gia đình có yêu cầu cấp Sổ đỏ. Khi nộp tiền xong, bên yêu cầu cấp giấy chứng nhận giữ hóa đơn. Để xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình.

Bước 4: Cơ quan chức năng trao Sổ đỏ cho người được cấp. Thời gian tối đa của quá trình này là 30 ngày (không tính thời gian các ngày nghỉ, các ngày lễ). Đối với các khu vực vùng sâu vùng xa như hải đảo, miền núi. Thì thời gian thực hiện sẽ được tăng thêm 10 ngày làm việc.

Hy vọng những thông tin trên đã giải đáp được những vấn đề bạn đang gặp phải. Hãy theo dõi Mogivi để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé. 

Trình tự cấp Sổ đỏ được thực hiện nhanh chóng trong thời gian 30 ngày làm việc.

Trình tự cấp Sổ đỏ được thực hiện nhanh chóng trong thời gian 30 ngày làm việc.

Đừng để bỏ lỡ thông tin !

Cùng 7376 nhà đầu tư bất động sản, nhận những thông tin mới nhất của thị trường được gửi qua email hàng tuần.

Vui lòng cung cấp chính xác email của bạn

Xem nhà đất theo địa điểm